THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MỐ TRỤ CẦU - PHẦN 4: TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH PHỤ TẠM
Phần này trình bày các nguyên lý tính toán các công trình phụ tạm phục vụ thi công hố móng, gồm vòng vây cọc ván và lớp bê tông bịt đáy. Nội dung tập trung vào phân tích tải trọng tác dụng (áp lực đất, nước), các phương án có/không thanh chống, và điều kiện cân bằng ổn định. Tài liệu cung cấp hướng dẫn thiết kế chiều sâu, cường độ cọc ván và chiều dày lớp bê tông bịt đáy để đảm bảo an toàn và hiệu quả thi công.
MỤC LỤC – PHẦN 4
TẢI TRỌNG TÁC DỤNG
1.1. Áp lực ngang của đất
1.2. Áp lực thủy tĩnh (trường hợp có và không có nước mặt)TÍNH VÒNG VÂY CỌC VÁN
2.1. Trường hợp không có thanh chống
- Không có lớp bê tông bịt đáy
- Có lớp bê tông bịt đáy
2.2. Trường hợp có một tầng thanh chống
- Không có lớp bê tông bịt đáy
- Có lớp bê tông bịt đáy
2.3. Trường hợp có nhiều tầng thanh chốngTÍNH CHIỀU DÀY LỚP BÊ TÔNG BỊT ĐÁY
- Điều kiện cân bằng với sức đẩy nổi
- Tối thiểu không nhỏ hơn 1m
THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MỐ TRỤ CẦU - PHẦN 4: TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH PHỤ TẠM
TẢI TRỌNG TÁC DỤNG
1.1. Áp lực ngang của đất:
- Gồm áp lực chủ động và áp lực bị động.
- Công thức tính khác nhau với đất không dính và có dính.
- Cần tính thêm tải trọng từ đất đắp và tải trọng tác động trên bờ hố móng.
1.2. Áp lực thủy tĩnh:
- Phân tích ảnh hưởng của nước ngầm và nước mặt.
- Trường hợp có nước chảy phải xét thêm chiều cao dâng nước.
- Tác động của nước thể hiện qua áp lực nâng và chênh lệch mực nước trong – ngoài hố móng.
2. TÍNH VÒNG VÂY CỌC VÁN
2.1. Không có thanh chống:
- Cọc ván chịu lực lật do áp lực đất và nước.
- Gồm hai trường hợp:
+ Không có bê tông bịt đáy: cọc ván xoay quanh điểm O nằm gần chân cọc.
+ Có bê tông bịt đáy: tính theo 2 giai đoạn (chưa có và đã có lớp BTBĐ), thay đổi vị trí điểm lật và sơ đồ tính lực.
2.2. Có một tầng thanh chống:
- Cọc ván được hỗ trợ bởi một tầng thanh chống.
- Hai sơ đồ tính:
+ Chưa có bê tông bịt đáy: tính cả ổn định và cường độ.
+ Có bê tông bịt đáy: chỉ tính cường độ (ổn định đã đảm bảo).
- Phân tích như một hệ dầm đơn giản, có tải trọng từ đất và nước.
2.3. Có nhiều tầng thanh chống:
- Phức tạp hơn, nhiều điểm tựa, cần tính mômen và nội lực qua các tầng chống.
- Quan tâm đến chuyển vị, ổn định tổng thể và cường độ của toàn hệ vòng vây.
3. TÍNH CHIỀU DÀY LỚP BÊ TÔNG BỊT ĐÁY
- Lớp bê tông bịt đáy cần đủ trọng lượng để chống lại sức đẩy nổi của nước.
- Chiều dày được xác định theo công thức cân bằng lực nổi và trọng lượng bê tông.
- Có thể xét thêm lực ma sát giữa bê tông và cọc/móng để giảm chiều dày.
- Tuy nhiên, chiều dày không được nhỏ hơn 1m trong mọi trường hợp.
