QCVN 10:2024/BXD – Quy chuẩn xây dựng công trình bảo đảm tiếp cận sử dụng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2024/BXD quy định các yêu cầu bắt buộc để công trình xây dựng và hạ tầng đô thị đảm bảo tiếp cận sử dụng cho người khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ mang thai và những người gặp khó khăn khi di chuyển.
📑 Mục lục
- Lời nói đầu
- Quy định chung
- 1.1 Phạm vi điều chỉnh
- 1.2 Đối tượng áp dụng
- 1.3 Tài liệu viện dẫn
- 1.4 Giải thích từ ngữ
- Quy định kỹ thuật
- 2.1 Bãi đỗ xe và điểm dừng chờ xe
- 2.2 Đường, lối vào công trình
- 2.3 Cửa
- 2.4 Thang máy
- 2.5 Các không gian công cộng trong công trình
- 2.6 Thoát nạn
- 2.7 Đường và hè phố
- 2.8 Dấu hiệu cảnh báo có thể nhận biết
- 2.9 Biển báo, biển chỉ dẫn
- Tổ chức thực hiện
- Phụ lục A – Biểu tượng quy ước hỗ trợ tiếp cận
- Phụ lục B – Đặc điểm kỹ thuật tấm lát nổi cho người khiếm thị
📘 Tóm tắt từng chương mục
Lời nói đầu
Giới thiệu về việc ban hành QCVN 10:2024/BXD thay thế QCVN 10:2014/BXD, nhằm đảm bảo công trình xây dựng đáp ứng nhu cầu tiếp cận cho người cao tuổi, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, người có con nhỏ…
1. Quy định chung
- Phạm vi điều chỉnh: Các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc để đảm bảo công trình tiếp cận được cho người gặp khó khăn.
- Đối tượng áp dụng: Tất cả chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, thi công, quản lý công trình công cộng, nhà ở, hạ tầng đô thị.
- Tài liệu viện dẫn: Liên kết với các QCVN khác (QCVN 01:2021/BXD, QCVN 03:2022/BXD, QCVN 06:2022/BXD).
- Giải thích từ ngữ: Định nghĩa “người khuyết tật”, “người cao tuổi”, “tiếp cận”, “dấu hiệu cảnh báo”...
2. Quy định kỹ thuật
- 2.1 Bãi đỗ xe, điểm dừng chờ xe: Bố trí chỗ đỗ cho người khuyết tật, có vệt dốc, biển báo, ghế chờ.
- 2.2 Đường, lối vào công trình: Phải có ít nhất một lối tiếp cận bằng phẳng, dốc ≤ 1/12, có tay vịn, biển chỉ dẫn.
- 2.3 Cửa: Cửa chính ≥ 900 mm, cửa phòng ≥ 800 mm, có không gian xoay cho xe lăn.
- 2.4 Thang máy: Cửa rộng ≥ 900 mm, buồng ≥ 1100 × 1400 mm, có tay vịn, bảng điều khiển thấp, chữ nổi Braille.
- 2.5 Không gian công cộng:
- Quầy lễ tân, bàn giao dịch phải thấp, có chỗ trống cho xe lăn.
- Bố trí chỗ ngồi xe lăn tại hội trường, phòng chờ.
- Bệnh viện, khách sạn, nhà vệ sinh… phải có tỷ lệ phòng/buồng tiếp cận.
- 2.6 Thoát nạn: Hệ thống báo động bằng âm thanh, ánh sáng; có vùng an toàn cho người khuyết tật.
- 2.7 Đường và hè phố: Có dốc, lát nổi cảnh báo, hạn chế chướng ngại vật, cây xanh phải tỉa cành ≥ 2 m.
- 2.8 Dấu hiệu cảnh báo: Lát nổi, vạch màu tương phản hướng dẫn di chuyển.
- 2.9 Biển báo: Dùng chữ, ký hiệu rõ ràng, tương phản, có chữ nổi Braille.
3. Tổ chức thực hiện
- Công trình mới sau khi quy chuẩn có hiệu lực phải tuân thủ QCVN 10:2024/BXD.
- Công trình đã thẩm định trước đó có thể theo QCVN 10:2014/BXD.
- Bộ Xây dựng và các cơ quan địa phương chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra.
Phụ lục A
Các biểu tượng quốc tế dùng cho người cao tuổi, phụ nữ mang thai, người khuyết tật, người có con nhỏ.
Phụ lục B
Quy cách kỹ thuật tấm lát nổi:
- Tấm lát cảnh báo (giao cắt, giới hạn).
- Tấm lát mép đường chờ tàu.
- Tấm lát dẫn hướng.
Tấm lát định vị tại các điểm dịch vụ công cộng.
